câu hỏi thường gặp

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Cho dù bạn là thợ thủ công, nhà phân phối, chủ cửa hàng vật liệu xây dựng hay đơn giản là một người đang tìm kiếm những thông tin về nhà ở, Weber vẫn luôn sẵn sàng đồng hành trên mỗi chặng đường. Dưới đây, bạn sẽ tìm thấy các chia sẻ từ  chuyên gia của chúng tôi cho những câu hỏi thường xuyên được hỏi và quan tâm nhất. 

Chúng tôi hy vọng rằng những thông tin này sẽ hữu ích dành cho bạn!

Keo dán gạch

HỖN HỢP CÁT XI MĂNG

Hỗn hợp cát và xi măng Portland thông thường được sử dụng phổ biến. Xi măng Portland (OPC) được dùng làm vữa trát, vữa xây trong khi cát được khai thác dưới sông nên rất khó để kiểm soát được kích thước hạt cát, độ sạch cũng như chất lượng cát.

Rất bất tiện khi sử dụng:

Xi măng Portland thông thường (OPG) thường được đóng gói thành bao nhỏ và cát được mua với số lượng lớn do đó rất tốn diện tích lưu trữ. Khi sử dụng, xi măng và cát phải được đem ra nơi khác để trộn do và quá trình trộn tạo nhiều bụi bẩn gây mất vệ sinh. Gạch cũng cần phải ngâm trong nước ít nhất 1 ngày trước khi lót gạch bằng hỗn hợp vữa cát xi măng, và công tác này làm mất nhiều thời gian. 

Mất thời gian và kém hiệu quả:
Để dán gạch theo cách truyền thống, ta dùng vữa trát thành từng mảng lên mặt sau viên gạch và tiến hành dán gạch, do đó cách làm như vậy chỉ làm được một viên cho mỗi lần dán gạch.

Vấn đề thẩm mỹ và các sự cố bong tróc:
Nếu không pha trộn thêm nước trong quá trình sử dụng, hỗn hợp cát xi măng sẽ khô nhanh do đó rất khó để điều chỉnh gạch sau khi ốp lát. Điều này dễ dẫn đến lát gạch không thẳng hàng gây mất thẩm mỹ và vữa xi măng cát có độ bám dính kém nên dễ bị bong tróc khi sau một thời gian sử dụng. Lát gạch theo cách truyền thống bằng cách trát vữa theo từng mảng lên mặt sau viên gạch dễ tạo ra các lỗ rỗng bên dưới gạch làm nước dễ dàng thấm sâu vào bên dưới. Cách làm này sẽ gây ra tình trạng gạch bị ố trắng về sau.  Hơn nữa, gạch sẽ bị gãy vỡ ở khu vực không có bất kì chất kết dính nào ở bên dưới.

Hạn chế khi sử dụng:
Hợp chất xi măng cát có độ bám dính thấp là do cát có lẫn tạp chất và liều lượng trộn không đảm bảo. Ngoài ra, vữa xi măng có nhiều mặt hạn chế khi dùng để ốp lát gạch trong một số trường hợp như:
-        Các loại gạch ít hút nước
-        Gạch đá granit 60x60 cm hoặc các loại gạch có kích thước lớn hơn
-        Gạch kính mosaic – trên bề mặt nhẵn bóng
-        Ốp lát trên bề mặt gạch cũ
-        Trên bề mặt dễ bị dịch chuyển
-        Trên các khu vực chịu áp lực lớn

Gây lãng phí nguyên vật liệu:
Với cách lát gạch truyền thống bằng việc trát một lớp vữa thành từng mảng lên mặt sau viên gạch để điều chỉnh độ phẳng của sàn và đảm bảo độ bám dính cần một lớp vữa dày. Điều này sẽ làm kết cấu chịu tải trọng nặng hơn. Hơn nữa, sẽ gây lãng phí nguyên vật liệu khi hỗn hợp bị khô nhanh hơn trước khi tiến hành sử dụng để dán gạch.

KEO DÁN GẠCH

Keo dán gạch là hỗn hợp trộn sẵn và bao gồm các thành phần đã được tính toán kỹ lưỡng như xi măng Portland OPG, cát mịn đã qua chọn lọc kĩ càng và các thành phần phụ gia để cải thiện các đặc tính của keo dán gạch. Keo dán gạch cao cấp còn có thể dùng để dán gạch lên trên bề mặt gạch cũ, trên bề mặt xi măng nhẵn bóng, trên bề mặt gỗ (có dùng lớp lót) hoặc trên các bề mặt đặc biệt khác.

Dễ sử dụng

Keo dán gạch rất dễ sử dụng, chỉ cần trộn với nước sạch là có thể sử dụng.  Sản phẩm được đóng gói để thuận tiện cho việc vận chuyển, ít bụi và do đó khu vực thi công được sạch sẽ hơn. Gạch cũng không cần phải được ngâm trước, chỉ cần tháo bao bì gạch ra và tiến hành lát bằng keo.

Nhanh chóng

Bay có răng cưa thường được dùng để phết keo dán gạch lên trên bề mặt diện tích 1m² và mang lại hiệu suất dán gạch cao. Sau đó tiếp tục dán gạch lên trên lớp keo và nhanh chóng điều chỉnh gạch cho thẳng hàng.

Chất lượng thi công

Keo dán gạch cho phép thợ xây dễ dàng điều chỉnh gạch trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này giúp gạch thẳng hàng hơn và mang lại thẩm mĩ cao cho khu vực ốp lát. Sử dụng bay có răng cưa để dán gạch giúp cho keo được phủ kín lên mặt sau viên gạch và do đó giảm được các sự cố liên quan đến gãy vỡ gạch ở cách góc cạnh, nước thấm xuống bên dưới gạch và gây ra tình trạng ố gạch và tình trạng nở hoa (đổ muối, vôi hóa, hoen ố). Ngoài ra lớp keo được tráng đều trên bề mặt cần ốp lát và mặt sau của gạch giúp tạo độ bám dính tốt và độ bền cao.

Nhiều công dụng

Keo dán gạch được sản xuất chuyên dùng cho các ứng dụng đặc biệt như là ốp lát gạch kính mosaic, gạch granit kích thước lớn (từ 60x60 cm trở lên), dán gạch lên trên bề mặt nhẵn bóng, trên tường khô ráo, trên tấm tường thạch cao, trên bề mặt gạch cũ, khu vực tường ngoại thất, khu vực bãi đỗ xe, các khu công nghiệp – nhà xưởng, khu vực hồ bơi và các khu vực khác.

Tiết kiệm chi phí

Sử dụng bay răng cưa để dán gạch giúp tốn ít vật liệu hơn.  Lớp keo dán gạch mỏng hơn nhiều so với dán gạch bằng hồ dầu cát xi măng, và điều này giúp cho cấu trúc công trình nhẹ hơn.  Một bao keo dán gạch 20kg có thể dùng để dán gạch cho khu vực có diện tích khoảng 4-5 m². Một bao keo dán gạch 25kg có thể dùng để dán gạch cho khu vực khoảng 6-7 m².

Lưu ý là độ dày lớp keo che phủ còn phụ thuộc vào độ bằng phẳng của bề mặt nền, dụng cụ thi công và kĩ thuật thợ thi công.

LỢI ÍCH VÀ GIỚI HẠN CỦA KEO DÁN GẠCH VÀ HỖN HỢP CÁT XI MĂNG

Keo dán gạch

Lợi ích

  • Nhanh và hiệu quả
  • Dễ sử dụng, chỉ cần trộn với nước.
  • Độ bám dính rất cao
  • Có thể chà ron trong vòng 24 giờ mà không cần chờ nước bốc hơi.
  • Có thể thi công trên các bề mặt gạch cũ, các loại bề mặt đặc biệt khác như bề mặt xi măng nhẵn bóng, tường khô, …
  • Lớp keo mỏng hơn.

Giới hạn

  • Giá thành cao
  • Bề mặt phải phù hợp với từng loại keo

Hỗn hợp cát xi măng

Lợi ích

  • Giá thành rẻ
  • Dán gạch và lót nền cùng lúc

Giới hạn

  • Tốn thời gian
  • Gạch phải được ngâm
  • Độ ẩm, hơi nước có thể tích tụ bên dưới gạch
  • Gạch sau khi dán dễ bị bong tróc
  • Không dùng dược cho loại gạch ít hút nước như gạch granit 60x60cm hoặc các loại gạch/đá có kích thước lớn.
  • Không thể dùng để dán gạch trên bề mặt gạch cũ, hoặc bề mặt xi măng nhẵn bóng
  • Không thể dùng để dán gạch kính mosaics.

1) Lựa chọn gạch theo loại

  • Gạch hút nước bình thường ( độ hút nước hơn 3%) như là gạch ceramic, các loại gạch dán tường phổ biến, gạch tàu.

  • Gạch ít hút nước (độ hút nước từ 0.5% -3%) như gạch đặc chắc, đá granite, granito, gạch tráng men, gạch marble, gạch dùng trong công nghiệp, gạch dùng trong hồ bơi.

  • Gạch hầu như không hút nước (độ hút nước ít hơn 0.5%) như đá marble, đá nhân tạo, gạch kính mosaics, và gạch kính lấy sáng.
    • Lưu ý: phương pháp dễ dàng để thử độ hút nước của gạch là nhỏ vài giọt nước lên mặt sau của gạch và quan sát độ hút nước của gạch.

2) Chọn gạch phù hợp với nhu cầu sử dụng

  • Loại gạch dùng để lát nền: nên lựa chọn ít lổ rỗng, độ hút nước ít để gạch cứng hơn. Gạch sẽ dễ bị gãy vỡ nếu sử dụng gạch ốp tường cho nền nhà. Mục tiêu chính của việc sử dụng gạch lót nền là dễ lau chùi, sạch đẹp và cho lớp nền cứng cáp. Một số loại vật liệu khác có tính năng tương tự như là đá granit, đá marble.
  • Loại gạch để ốp tường: gạch được dùng để ốp tường luôn có trọng lượng nhẹ. Gạch ốp tường được thiết kế để có kết dính tốt trên tường và có thể được sử dụng thay cho việc sơn hoặc giấy dán tường. Đối với tường ngoại thất nên sử dụng những loại gạch men đặc biệt chuyên cho khu vực này.
  • Loại gạch sử dụng tại các khu vực thường xuyên tiếp xúc với nước: nên sử dụng loại gạch có bề mặt thô để tránh trơn trợt khi dùng trong khu vực nhà tắm, ban công, khu vực giặt giũ và bãi đỗ xe.
  • Loại gạch sử dụng tại các khu vực yêu cầu độ thẩm mỹ cao: gạch men nên được lựa chọn để trang trí phòng tại các khu vực như tiền sảnh, phòng khách, và phòng ngủ.
  • Loại gạch sử dụng tại các khu vực yêu cầu độ bền cao: các loại gạch có độ cứng cao nên được chọn để sử dụng cho khu vực bãi đỗ xe, các khu công nghiệp nhà xưởng, những nơi chịu tải trọng và lưu thông cao.

LỰA CHỌN SẢN PHẨM KEO DÁN GẠCH TÙY THEO LOẠI GẠCH VÀ ỨNG DỤNG

1.     Cho loại gạch hút nước như gạch ceramic và gạch tàu

Weber.tai vis:

  •  Dùng cho gạch hút nước và gạch ceramic

2.     Cho loại gạch ít hút nước

Weber.tai cem:

  •  Dùng cho loại gạch hút nước, gạch ceramic, granito (kích thước lớn 60x60 cm)
  • Cho thời gian điều chỉnh gạch lâu hơn

Weber.tai fix:

  • Keo dán gạch chất lượng cao cho các loại gạch thông thường
  • Chuyên dùng cho gạch ceramic, đá granit, granito, marble với kích thước tối đa là 60x60cm trên cả tường và nền.
  • Độ bám dính cao gấp 2 lần
  • Dùng để dán gạch ở các khu vực thông thường.

3.     Cho các loại gạch hầu như không hút nước

Weber.tai gres

  •  Dùng để dán các loại gạch ít hút nước và hầu như không hút nước cho cả khu vực nội và ngoại thất.
  • Dán gạch ở khu vực hồ bơi
  • Dán gạch lên trên bề mặt gạch cũ mà không cần phải tháo gạch cũ lên.

Weber.tai 2-in-1

  • Keo dán gạch có tính năng chống thấm hiệu quả
  • Có thể dán gạch ở bất cứ khu vực ẩm ướt nào như phòng tắm, nhà bếp, áp dụng hầu hết các loại gạch với các kích thước khác nhau.

Weber.tai maxx

  •  Keo dán gạch với độ kết dính siêu cường, nhẹ. Tăng diện tích ốp lát lên 35%.
  • Không gây bụi
  • Dùng cho bất kì loại gạch với các kích thước khác nhau.
  • Dễ dàng vận chuyển nhờ vào trọng lượng nhẹ.

4.     Dán mọi loại gạch/ đá với mọi kích thước ở các khu vực chịu tải trọng cao, tường ngoại thất, hay bất cứ khu vực nào có tính năng đặc biệt

Weber.tai flex

  • Dán gạch tại các khu vực chịu tải trọng nặng như khu công nghiệp nhà xưởng.
  • Dán gạch lên bề mặt gạch cũ mà không cần tháo dỡ lớp gạch cũ.
  • Dán gạch lên trên bề mặt gỗ hoặc tấm sợi xi măng có dùng lớp vữa lót weber.prim 2

5.     Dán gạch lên trên bề mặt đặt biệt ở khu vực tường ngoại thất như gỗ, tấm sợi xi măng, tấm sợi gỗ hoặc bề mặt gạch cũ

Weber.fix pro

  • Dán gạch và gạch mosaics ở khu vực tường nội thất ở các khu vực phổ biến như nhà bếp, phòng khách.  Dễ sử dụng, không cần pha trộn.
  • Dán gạch lên bề mặt tường bê tông, tường gỗ, tường thạch cao, tấm xi măng gỗ, tường gạch nhẹ và bề mặt gạch cũ.

6.     Dán gạch lên trên bề mặt nhựa hoặc bề mặt kim loại, thích hợp để dán gạch kính mosaic và chà ron hồ bơi, các khu vực chịu tải trọng nặng như khu vực công nghiệp nhà xưởng và bệnh viện.

Weber.color poxy

  • Sản phẩm 2 trong 1, vừa là keo dán gạch vừa là keo chà ron
  • Cung cấp độ bám dính rất cao so với các loại keo dán gạch thông thường.
  • Có thể kháng được acid và kiềm
  • Chịu được hóa chất
  • Ngăn ngừa được vi khuẩn, có thể dùng trong phòng thí nghiệm, các khu vực cần vô trùng.

Keo chà ron

Keo chà ron hay còn gọi là keo chít mạch là một sản phẩm thế hệ mới dành cho các công trình xây dựng. Chúng có cấu tạo đặc biệt từ gốc xi măng, thành phần polime và một số loại thành phần đặc biệt khác, được dùng để trét các khe hở giữa các viên gạch.


Chà ron hay chít mạch là bước cuối cùng trong quá trình thi công ốp lát. Đây là bước có ảnh hưởng rất lớn tới thẩm mỹ cũng như độ bền của lớp gạch ốp lát. Trước đây khi chà ron/chít mạch, thợ thi công thường dùng xi măng trắng, cách chà ron/chít mạch theo phương pháp truyền thống này có những khuyết điểm sau:

  • Khi không được thi công và bảo vệ đúng cách hoặc khi thời tiết thay đổi, có thể làm các đường ron bị bong tróc, nứt vỡ, ố màu, thấm nước vào bề mặt bên trong,...
  • Tạo ra nhiều lỗ rỗng bên dưới gạch làm gạch dễ vỡ, bong tróc. 
  • Độ bám dính giữa gạch và xi măng với bề mặt không cao. Điều này sẽ làm cho gạch bị bong tróc gạch sau một thời gian dài sử dụng.

Do đó hiện nay, một số công trình thi công đang dần chuyển sang sử dụng các sản phẩm keo chà ron/ chít mạch vì sự vượt trội tính năng và công dụng, giúp gia tăng tính thẩm mỹ và độ bền của công trình. 

Công dụng tuyệt vời của keo chà ron

– Ứng dụng hàng đầu là trét mạch và với các sản phẩm với các tính năng chuyên biệt và ứng dụng cho từng loại khu vực và bề mặt khác nhau, đảm bảo được chất lượng cho công trình thi công một cách tối ưu nhất.

– Khả năng liên kết tốt, không mài mòn hay rạn nứt đường ron như khi dùng xi măng trắng.

– Tăng khả năng liên kết giữa các viên gạch với nhau.

– Một số loại keo chà ron có nhiều tính năng vượt trội như: chống thấm nước, chống nấm mốc/vi khuẩn/bụi bẩn, kháng chất tẩy rửa, chịu được tải trọng và độ rung động cao, nhiều màu sắc,....

Tham khảo các sản phẩm keo chà ron/keo chít mạch của Weber tại đây.

 

Chất lượng sản phẩm

Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) là gì?

Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) là các chất khí được thải ra bởi một số các nguồn trong nhà. Mức độ tập trung của hầu hết các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi thì cao hơn ở không khí trong nhà so với không khí ngoài trời.

Các hợp chất VOC từ đâu mà có?

Formaldehyde là một trong những chất VOC phổ biến nhất. Formaldehyde là một khí không màu có mùi nồng, hăng. Nó phổ biến trong nhiều loại vật liệu xây dựng chẳng hạn như ván ép, ván ép mùn cưa, và keo dán. Ngoài một số loại bọt xốp dùng để cách nhiệt, formaldehyde cũng có thể tìm thấy trong một vài loại màn treo cửa và vải vóc.

Các nguồn sản sinh VOC khác bao gồm việc đốt cháy nhiên liệu chẳng hạn như khí đốt, củi gỗ và dầu lửa, cũng như các sản phẩm thuốc lá. VOC cũng có thể có từ các sản phẩm dùng cho vện sinh cá nhân chẳng hạn như dầu thơm và keo xịt tóc, đồ dùng lau chùi, chất dịch dùng trong việc giặt tẩy khô, sơn, sơn mài, véc-ni, các đồ dùng cho sở thích riêng, và từ các máy sao chép và in ấn.

VOC có thể thoát ra từ các sản phẩm trong lúc được sử dụng và ngay cả khi cất không xài. Tuy nhiên, số lượng VOC tỏa ra từ sản phẩm có khuynh hướng giảm bớt khi sản phẩm trở nên cũ.

Các điều lo ngại cho sức khỏe do VOC gây ra là gì?

VOC bao gồm một số các loại hóa chất khác nhau có thể gây ngứa mắt, ngứa mũi và cổ, khiến thở hụt hơi, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, và các vấn đề của da. Mức độ đậm đặc cao hơn có thể là tổn thương phổi, cũng như làm hại gan, thận, hoặc hệ thần kinh trung ương.

Một số VOC bị nghi là gây ung thư ở người và đã được chứng minh gây ung thư ở thú vật. Các ảnh hưởng sức khỏe gây nên bởi VOC tùy thuộc vào mức đậm đặc và thời gian tiếp xúc với hóa chất.

 

Weber đạt chứng nhận tiêu chuẩn Low VOCs

Toàn bộ sản phẩm của Weber đều vượt qua kiểm nghiệm Low VOCs của Viện nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật Thái Lan. 

Việc đạt được Chứng chỉ này khẳng định rằng tất cả sản phẩm của Weber hoàn toàn an toàn cho người tiêu dùng trong suốt quá trình sử dụng sản phẩm.